T110: BÀN VỀ HIẾN PHÁP HẬU CỘNG SẢN
T110: bài chót
trước khi mãn khóa:
BÀN VỀ HIẾN PHÁP HẬU
CỘNG SẢN
Ngày thảo luận : 22.12.2022
Góp ý để khơi mào : Hoàng Đức Phương
CHÚ
Ý :
Dưới
đây chỉ là những đóng góp đột xuất của một cá nhân để gợi ý.
Rất
mong mọi người suy nghĩ đóng góp những gì mà cá nhân mình muốn đóng góp cho đất
nước.
Xin chân thành cám ơn
¾
PHẦN VI : DỰ
PHÓNG TƯƠNG LAI
một vài ý kiến về
Hiến Pháp.
RẰNG :
Hiến
pháp là bản văn cốt lõi để điều hành đất nước, nói rõ trách nhiệm và bổn phận của
từng cơ chế và các thành viên trong đất nước (Quốc Gia)
Ø Do đó phải chọn
thế đứng chánh trị trong cộng đồng nhân loại.
Ø Phải định rõ mục
tiêu xây dựng con người cà phát triển đất nước trong chương trình dài hạn (thể chế dân chủ chế tài) và chương trình ngắn hạn (Tam Quyền
Phân Lập) theo thể chế Ỷ LẠI, nghĩa là ứng cử viên trình bày chương trình của họ.
Thể chế Dân Chủ Chế Tài là người dân đưa chương trình dài hại với chỉ tiêu rõ rệt.
Để
có thể hình dung 2 thể chế Dân Chủ thì chúng ta nói đến cách tổ chức của nước Văn
Lang là Liên Bang Việt gồm 15
nước, thời đó gọi là BỘ LẠC (đừng nhầm Bộ Lạc là ETAT với Tù là TRIBU).
·
Ông
Hùng Vương là vua của Liên Bang, chỉ
lo việc nội bộ thôi, nên theo chế độ Dân Chủ Chế Tài, nếu không đạt chỉ
tiêu dự phóng thì ra đi vì vi phạm giao kèo.
·
Ông
Lãnh Vương được dân bàu theo thể chế Dân Chủ Ỷ Lại độc tôn ; nghĩa là ông
Lãnh Vương nắm trọn quyền hành, và ông đưa ra chương trình ngắn hạn (người dân ỷ
lại vào chương trình của ứng cử viên)
TỔNG QUAN :
Sự
vận hành của một quốc gia bảo vệ quyền lợi của dân tộc, sau khi Việt Nô Cộng Sản
ra đi, người dân tự quyết định lấy cơ chế hành chánh thì theo tiến trình 3 giai
đoạn như sau :
A.
Chánh
phủ Xử Lý Thường Vụ
B.
Quốc
Hội Lập Hiến
C.
Chánh
Phủ hợp hiến
A.-
XỬ LÝ THƯỜNG VỤ.
Chánh
phủ lâm thời làm nhiệm vụ XỬ LÝ THƯỜNG VỤ và tổ chức Quốc Hội Lập Hiến.
1)
Khi
Hiến Pháp đã được chung quyết bởi toàn dân, thì Chánh Phủ Lâm Thời sẽ giải tán ngay
sau khi Nguyên Thủ Quốc Gia Hợp Hiến được thành lập.
2)
Chỉ
được ban hành các đạo luật có tính cách tạm áp dụng trong khi chờ đợi Chánh Phủ
Hợp Hiến quyết định theo Hiến Pháp quy định
B.-
QUỐC HỘI LẬP HIẾN
a)
Bổn
phận soạn thảo Hiến Pháp cho phù hợp với nguyện vọng của toàn dân. Do đó người
dân phải suy nghĩ xem muốn tổ chức xã hội như thế nào dặng còn nói lên nguyện vọng
của mình trước khi thành lập cuộc bỏ phiếu
b)
Giải
tán ngay sau khi Hiếp Pháp được toàn dân chung quyết
·
THỜI HẠN GIÁ TRỊ
CỦA HIẾN PHÁP :
Chỉ
có 15 năm, vì chúng ta không có quyền áp đặt Hiến Pháp cho thế hệ Vị Thành Niên
chưa đến tuỏi đi bàu.
Thế
hệ sau có thể tái áp dụng hay sửa đổi là quyền của chúng.
·
MỤC TIÊU CỦA HIẾN
PHÁP:
Dân tộc Việt trưòng tồn trong vinh
quang.
·
Bản
sắc dân Việt là Văn Hóa Thuần Việt được cập nhât theo văn minh đương thời.
·
Màu
Vàng, cách xưng hô đi từ danh từ Đồng Bào, đạo Gia Tiên là sắc thái dạn tộc có
từ ngày lập nước Văn Lang (2.879BC) , chuyện RỒNG TIÊN là sắc thấi dân tộc cần
phải phát huy và bảo vệ thì mới tạo được sự kết hợp toàn dân.
·
Những
truyền thống nào không làm cản trở việc CANH TÂN ĐẤT NƯỚC thì cần phải hủy bỏ
và thay thế bằng tư duy hiện đại.
·
Những
truyền thống nào không hợp thời thì sửa đổi.
·
Những
truyền Thống nào cần bổ xung thì phái sáng tạo ra cái mới
·
CANH TÂN TƯ TƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC:
·
Canh
Tân Tư Tưởng người dân bằng Văn Hóa Thuần Việt.
·
Khai
trí người dân để tinh khôn bằng người
·
Canh
tân đất nước bằng Khoa Học Thực Dụng
·
Tam
Quyền Phân Lập với thế chế Dân Chủ Chế
Tài cho những chưong trình dài hạn và Dân Chủ Ỷ Lại cho những chương trình ngắn
hại.
·
Dân
Chủ CHẾ TÀI là chương trình do người dân đặt ra theo nhu cầu vớichỉ tiêu rõ rệt.
·
Dân
Chủ Ỷ Lại là ứng cử viên tự mình đươa ra chương trình hoàn thành trong nhiệm kỳ
5 năm
·
Phân
loại xã hội làm 3 giới là Đề Xướng và Giám Sát (sỹ phu) , Phụ Họa bắt tay vào
việc (toàn dân) và Thi Công (giai cấp lãnh đạo) ;
·
Nhóm
đề xướng và giám sát do người dân đề cử nhưng Quốc Hội chuẩn y, hay Quốc Hội đề
cử, người dân chung quyết ; lương bổng phải hậu hỹ và không được quyền
kinh doanh vì nhất nghệ tinh nhất thân vinh nên quốc dân đã mua toàn thời rồi.
Số lượng phải được định trước ; nhưng Quốc Hội có quyền bổ xung hay giảm sỹ
số. Điềi luật do Quốc Hội ban hành và phải được ít nhất là 75% nghị sỹ đồng thuận
·
Chỉ
có một Quốc Hội và một Cơ Quan Đề Xướng và Giám Sát. Các cựu Nguyên Thủ Quốc
Gia (độc danh hay liên danh) là thành viên đương nhiên của cơ quan này.
·
PHƯƠNG TIỆN THI
HÀNH – có thể thay đổi nếu cần
1)
Dùng
Văn Hóa Thuần Việt để kết hợp dân tộc thành bó đũa
2)
Giáo
dục để Phục Hồi Hào khí thì mới có ý chí bắt tay vào việc nước, và Phát Huy Dân
Trí để mở mang kiến thức cho ngang tầm thời đại thì mới đủ sức sánh vai cùng
người.
3)
Canh
tân đất nước bằng khoa học thực dụng
C.-
CHÁNH PHỦ HỢP HIẾN RA ĐỜI
Nguyên thủ Quốc Gia (liên danh hay không tùy ở Hiến Pháp) thành lập chánh phủ, và tổ chức bàu cử Quốc Hội LẬP PHÁP, sau đó đề cử Tởng Trưởng bộ TƯ PHÁP để Quốc Hội phê chuẩn theo tiêu chuẩn đưa ra.
Hết phần TỔNG
QUAN
VÀI Ý KIẾN KHƠI
MÀO
CHƯƠNG
> MỤC> ĐIỀU LUẬT
phải cho minh bạch để dễ bề thi hành và tra cứu
Phần
Lý Giải cho rõ nghĩa vì sao lại có điều luật này để hậu thế biết rõ lý do, thì để
ở cuối Hiến Pháp
&
NHỮNG ĐIỀU TỐI
THIỂU PHẢI CÓ
TRONG BẢN HIẾN
PHÁP
ö
CHƯƠNG 01 :
BẢN SẰC DÂN TỘC
Mục
01.01 – QUỐC KỲ - BIỂU TƯỢNG - TÊN NƯỚC –TÊN DÂN TỘC
·
Điều luật số
01.01 (a) :
Quốc Kỳ phải là NỀN VÀNG với ý niệm Dân Việt làm chủ nước Việt
·
Điều luật số
01.01 (b) :
Quốc kỳ là linh hồn dân tộc phải được tôn trọng và trân quý, nghi lễ đúng cách,
treo đúng chỗ và đúng lúc.. Mọi vi phạm hạ nhục Quốc Kỳ phải bị trùng phạt theo
luật hiện hành
·
Điều luật số
01.01 (c) :
Biểu Tượng : Bụi trúc, hay mặt trống đồng 14 tia
·
Điều luật số
01.01 (d) : TÊN NƯỚC : VIỆT (bỏ chữ nam đi. Việt Nam là Quốc Hiệu do nhà THANH bên Tàu ban cho Gia
Long), hay VĂN LANG
· Điều luật số 01.01 (e) : Tên chủng tộc là người VIỆT
Mục
01.02 – VĂN HÓA THUẦN VIỆT
· Điều luật 01.02 : Mọi công dân đều được quyến hiểu biết vể Nền Văn Hóa Thần Việt hợp với môi trường sinh sống hiện tại. Đây là bổn phận của Bộ Giáo Dục, không làm tròn nhiệm vụ dẽ bị cảnh cáo trước khi giải tán chánh phủ về tội VI HIẾN
Mục
01.03- TIẾNG NÓI VÀ CHỮ VIẾT.
·
Điều luật 01.03(a) : Phải tạo
ra một tiếng nói chuẩn ở trình độ Thượng Đẳng cho ngang tầm văn minh hiện đại
----------
CHƯƠNG 02 :
THỂ CHẾ
Tổ chức quốc gia
Mục
02.01 - NHIỆM KỲ
·
Điều luật 02.01
(a)
Giá trị của bản Hiến Pháp là 15 năm, lý do là không ai đưọc quyền tươc bỏ quyền
các cử tri vị thành niên
·
Điều luật 02.01
(b)
Nhiệm kỳ của các cơ quan tối cao : Lập Pháp, Hành Pháp, Tư Pháp là 5 năm
và chỉ đuợc quyến tái ứng cử có 1 lần
·
Điều Luật
02.01(c) :
Điều kiện ứng cử vào 3 cơ quan Lập Pháp và Hành Pháp là phải trên 25 tuổi và
dưói 70 tuổi học lực hết Đại Học.
· Điều luật 02.01 (d) : Tổng Trưởng Bộ Tư Pháp phải là ngườitrong nghền, dày dăn kinh nghiệm do Nguyên thủ Quốc Gia để nghị với sự chấp thuận của Quốc Hội
Mục 02.02 – TAM QUYỀN PHÂN LẬP
Mục 02.03 – DÂN CHỦ CHẾ TÀI
Mục 02.04 – DÂN CHỦ Ỷ LẠI
Mục
02.05 – QUYỀN HẠN và TRÁCH NHIỆM CỦA 3 GIỚI
Mục 02.05(a) Giới Sỹ Phu : đề xướng chương trình dài hạn
Mục 02.05 (b) Giới Quần chúng : bắt tay vào thực hiện chương trình
Mục 02.05(c) Giới cầm quyền :
Mục 02.06 : Cơ quan GIÁM SÁT
CHƯƠNG
03 : GIÁO DỤC
(Mục đích là đào tạo nhân tài cho đất nước)
MỤC
03.01 Khoa Nhân Văn Việt Tộc
·
Điều Luật 03.01
(a) :
Đào tạo người Việt Viết Tốt, mầm non của đất nước là điều phải làm.
·
Điều Luật 03.01
(b) :
Đào tạo Giảng Viên và Giảng Sư Việt học theo tiêu chuẩn. Lương bổng phải tương
xứng với điều kiện khôngđưọc quyền kiếm thêm
· Điều Luật 03.01 (c) : Cưỡng bách giáo dục cho đến hết 16 tuổi. Ngược lại miễn phí giáo dục và nội trú ban ngày cho thiếu nhị và trong tuần cho các thiếu niên. Mọi phí tổn như sách vở, ăn mặc, du ngoạn để do quỹ Giáo Dục đài thọ để mọi trẻ được bình ẳng trong Giáo Dục. Nhà nhèo được học bổn để các em không phải làm việc nhà, nghỉ dưỡng sức để hôm sau học tiếp
Phần giải thích cho vào phần LÝ GIẢI ở cuốn bản văn
MỤC
03.02 : Khoa học thực dụng
·
Điều
Luật
· Giải thích cho vào phần LÝ GIẢI ở cuốn bản văn
CHƯƠNG 04 :
ĐẢNG PHÁI CHÁNH
TRỊ VÀ TÔN GIÁO
(mục tiêu và sinh hoạt)
Mục
04.01 / Đảng chánh trị
Muc 03.02 / Tôn Giáo2
Mục
03.03 / Quyền CỬ TRI
· Điều luật 03.03 (a) Quyền cử tri và Cử Tri Đoàn
Cử
tri phải trên 20 tuổi tròn tính đến ngày bàu cử và không bị tước đoạt quyền
công dân.
Cử tri được phân làm 2 loại, có học và thất học.
TRÌNH ĐỘ HIỂU BIẾT
Có Tú Tài trở lên là 1 cử tri được 1 phiếu
TRÌNH ĐỘ THIẾU
HIỂU BIẾT
Những
người sau đây được quyền nhờ người bàu hộ theo luật của CỬ TRI ĐOÀN
Những
nguời lú lẫn, tàn phế trí tuệ nhưng đủ quyền làm cử tri, nhưng thiếukhà năng
phê phán đều được quyền nhờ người bàu hộ theo luật CỬ TRI
Những người không có bằng Tú Tài hay mù chữ cũng phải bàu theo Cử Tri Đoàn.
Cứ
100 người đủ thì được quyển chọn 1 người đại diện đi bỏ 1 phiếu.
Số thừa không tính ; nhưng được quyền qua vùng lân cận (không quá 3 km) ghi danh cho đủ túc số
CHƯƠNG 05 : XÃ HỘI
Mục
05.01 : Phân loại người Việt :
1.
Việt
Thuần Túy lo cho đất nước ;
2.
Việt
Nô phá hoại đất nước
3.
Việt
Lai sẵn sàng giúp nước
4.
Việt
Mất Gốc rũ áo ra đi không nghĩa gì đến đất nước
5.
Việt
Gian làm hại đất nước vì quyền lợi riêng tư
Mỗi
loại có một đạo luật riêng . Tuy nhiên có luật tạo hoàn cảnh để giúp họ Hồi
Chánh về với dân tộc… lập công chuộc tội
Mục
05.02 : Quyền Công Dân
Tiết
05.02.01 : Đảnng viên Cộng Sản dù đã trả thẻ đảnh
Tiết 05.02.03 Đồng bào tỵ nạn Cộng Sản hay chối bỏ quốc tịch dướ chế độ C-(ng sản
Mục
05.03 : Tài Sản Phi Pháp
Mục
05.03 : Bồi thường thiêt hại do Việt Nô Cộng sản gây ra
Mục 03.01 : Khoa Nhân Văn Việt Tộc
CHƯƠNG 06 :
TRỪNG PHẠT TỘI DIỆT CHỦNG
Tội
phạm Việt Nô Cộng Sản, chiếu theo pháp luật hiện hành thi hành nhưng sau đó được
hoãn thi hành bằng án tù treo để giúp kẻ lạc lối có hoàn cảnh hổi tâm chuộc tội
Không nên quá khắt khe vì cần tới họ để phát triển đất nước và nền kinh tế phá sản do họ gây ra
CHƯƠNG 07 :
ĐÒI BỒI THƯỜNG CHIẾN TRANH
Lý
do chiến trên nước Việt từ năm 1945 đến 30.4.1975 là cuộc chiến Nga và Mỹ thử
vũ khí trên đất Việt do Hồ Chí Minh đem tới bằng 6 văn kiện.
Đất
Việt và dân Việt là nạn nhân vì ở thế bị động.
Hồ Chí Minh không đại diện cho dân Việt, y không làm lễ nhậm chức, che dấu tiểu sử và tên thật.
NẠN
NHÂN : Dân Việt thua đậm.
THỤ HƯỞNG NGA, MỸ, TÀUvà Pháp phải giữ cam kết trong hiệp dịnh GENEVE 20.7.1945 và PARIS 27.01.1973
Nay cứ chiếu theo sự vi phạm 2 hiệp định đí mà đòi
CHƯƠNG 08 : BANG
GIAO QUỐC TẾ
Đối
với các nước bạn đồng hội đồng thuyền nhờ họ giúp đõ có vay có trả.
Đối
với các đồng minh giàu có : Xin Viện trợ, xin đầu tư, xin cho vay vốn ít lời
để nên kinh tế cất cánh, xin dành cho quyềnTỐI HUỆ QUỐC nhập hàng ít thuế…
Mỗi một Quốc Gia có một cách đối tác riêng, miễn
sao cho có lợi của cả đôi bên,
Chỉ
cộng tác ở thế bình đẳng ; tránh cộng tác buôn chung ai khôn nấy hưởng.như
trường hợp Đệ Nhất và Đệ Nhị Cộng Hóa, rút cụt mất cả vốn lẫn lãi
Trên
đây chỉ là vài ý kiến cá nhân,
xin
mọi người đóng góp ước mơ của mình
về
Xã Hội Tương Lai cho con cháu chúng ta.
PHẦN LÝ GIẢI
õ
CHƯƠNG 01 BẢN SẮC DÂN TỘC
Mục 01.01 : QUỐC KỲ -
BIỂU TƯỢNG VÀ QUỐC HIỆU
·
Điều luật số
01.01 (a,b) :
Quốc Kỳ phải là NỀN VÀNG với ý niệm Dân Việt làm chủ nước Việt
Giải thích
RẰNG :
Quốc
Kỳ là biểu tượng của Tây Phương có vào khoản thế kỷ thừ 14 khi các lãnh chúa kết
hợp với nhau thành Quốc Gia.
Nay
hội nhâp với Quốc Tế nên chúng ta phải hòa mình với Quốc Kỳ ; nhưng phải
giữ sắc thái dân tộc là MÀU VÀNG của lụa tơ tầm có từ ngày lập nưóc Văn Lang
(2.879BC).
Chối
bỏ sắc thái dân Việt thì Ta không còn là ta nữa nên phải bảo quản
Ý
nghĩa của sắc thái dân tộc. Lúc lập nước Văn Lang vào năm 2.879BC để chống với
nước Ngô.
Người
Ngô chọn học thuyết Thiên Tử nên cờ của họ là nền Đỏ của lửa mặt tròi tượng
trưng cho uy quyền nhà vua nên đó là Đế Kỳ : Đt của Chúa lúa của trời. Đất
nước c trước, người dân có sau nên mang tênlà THẦN DÂN. Họ không có ý niệm chủng
tộc mà chỉ biết THẦN PHỤC uy quyền của Bạo Chúa.
Người
Viêt có tinh thần bình đẳng nên có DÂN TỘC trước rồi mới có Đất nước sau do đó
mới lấy miếng lụa tơ tầm, hình vuông làm biểu tượng gọi là DÂN TỘC KỲ. Nền Vàng
là Dân Tộc Việt làm chủ đất nước. Quan niệm này còn lư truyền cho tới ngày hôm
nay là : Bà Trưng phất ngọn cờ vàng, đấu tranh để giành quyền Tự Chủ cho dân
tộc, hay Lệnh vua còn thua lệ làng
·
Điều luật
số 01.01 (c) : BIỂU TƯỢNG
Hình
bụi trúc, hay mặt trống đồng 14 tia .
RẰNG :
Bụi
trúc tượng trưng cho đức tính ngay thẳng không sợ cường quyền..
Hình
14 tia tượng trưng cho tinh thần ĐỒNG BÀO, kết hợp với nhau bằng Tâm, cư xử với
nhau bằng ĐỨC, Bình Đẳng Tôt Cùng, Thân Thương Tột Độ. Tương Thân, Tương Ái, biết
đùm bọc che chở và giúp đỡ nhau để cùng nhau phát triển đất nước
·
Điều luật số 01.01(d) : TÊN NƯỚC.
Quốc hiệu đầu tiên của nước ta là VĂN LANG, sau đó thay đổi theo vị thế chánh trị nên nay cần phải thay đổi cho có thế đứng trong cộng đồng nhân loại
RẰNG :
Tên nước là tự mình đặt chứ chẳng cần xin phép ai cả.
Khi Gia Long lên ngôi (1802) vì không có chánh danh và bị chi phối
bởi nước Pháp nên tưởng dựa vào TÀU thì có thế đứng nên sai sứ sang Bắc Kinh
xin vua TÀU chấp nhận cho .
Ø Niên
hiệu là Gia Long, có nghĩa là khởi binh từ Gia Định và thành công ở Thăng Long.
Vua Tàu chấp thuận niên hiệu này nên Gia Long không thể thay đổi niên hiệu như
các triều đại trước.
Ø Tên
nước thì Gia Long xin là NAM VIỆT, tức đất của Triệu Đà (207BC) hay BÁCH VIỆT
dưới thời CÂU TIỄN (#6000BC). Vì thế cho nên vua TÀU đổi thành VIỆT NAM, tức
chia nước BÁCH VIỆT làm 2 : Nước phía Nam thì cho làm CHƯ HẦU, còn mảnh đất
phí Bắc là nước của TRẪM.
Thời
Minh Mạng 1820 đổi thành ĐẠI NAM (không cần xin phép ai cả). Thời PHÁP THUỘC thì
mất tên và chia làm 3 vùng BẮC KỲ, TRUNG KỲ va NAM KỲ do PHÁP quản trị.
Thời
BẢO ĐẠI được Nhật trao trả độc lập nên lấy tên VIỆT NAM (tháng 4 năm 1945) theo
chế độ Quân Chủ Chuyên Chế. Ngày 01/10/1947 theo chế độ Quốc Trưởng nên cải
danh thành QUỐC GIA VIỆT NAM.
Thời
Cộng Hòa (26.10.1956), vì thay đổi chế độ nên tên nước là VIỆT NAM CỘNG HÒA.
Nay
chúng ta theo chế độ DÂN CHỦ CHẾ TÀI và Dân CHỦ Ỷ LẠI nên phải lấy tên mới là
NƯỚC VIỆT với khẩu hiệu Nước Nam của người trong liên bang Việt. Không ai cấm chúng ta dùng lại Quốc Danh là VĂN
ANG cả, nến chúng ta muốn khôi phục lại tinh thần TỰ TRỌNG và CẦU TIẾN..
Ø Còn
tên dân tộc là VIỆT, không bao giờ thay đổi cả.
----------------------------
Mục
01.02 – VĂN HÓA THUẦN VIỆT
·
Điều
luật 01.02 : Mọi công dân đều được quyến hiểu biết vể Nền Văn Hóa Thuần Việt
hợp với môi trường sinh sống hiện tại.
Đây là bổn phận của Bộ Giáo Dục, không làm tròn nhiệm vụ sẽ bị cảnh cáo trước khi giải tán chánh phủ về tội VI HIẾN
RẰNG :
Văn
Hóa Thuần Việt thuộc về Việt Giáo là chất liệu dùng để kết hợp dân tộc ;
Khởi
đầu là Đạo Gia Tiên, thờ cúng tổ tiên dạy con người biết chữ HIẾu với cha mẹ và
tổ tông ; đồng thời cũng dạy cha mẹ có bổn phận phải dạy dỗ con cái nên
người Việt Tốt để giúp nước cứu đời .
·
Văn
Hóa là cách sống và cách suy nghĩ của con người.
Nếu
cùng sống theo một mục iêu và cùng suy nghĩ theo cùng một hành động thì tự
nhiên người Việt sẽ kết hợp được với nhau.
Nếu
cách sống và cách suy nghĩ được cập nhật theo môi trường sinh sống theo văn
minh hiện đại, nghĩa là cùng nhau từ bỏ cái TRUYỀN THỐNG lỗi thòi và sáng tạo
ra Truyền Thống Mới cho hợp thời bằng tinh thần Cầu Tiến, thì dân tộc sẽ phát
triển để có cái nhìn ngang tầm thởi đại.
Vì
thế nên phải câp nhật và Phát Huy Nền Văn Hóa Thuần Việt , không những để kết hợp
lòng người mà còn để Phát Triển đất nước cho ngang với người
-------------------
Mục
01.03- TIẾNG VIỆT VÀ CHỮ VIỆT.
· Điều luật 01.03(a) : Phải tạo ra một tiếng nói chuẩn ở trình độ Thượng Đẳng cho ngang tầm văn minh hiện đại
RẰNG :
Tiếng
nói dùng để diễn tả tư tưởng nên trong đó có phần Hồn và phần Âm và Thanh
Tiếng
nói thêm hay bót là theo thời gian, không gian và nhu cầu diễn tả .
Cách
phát âm, ngữ điệu và giọng nói thay đổi tùy vùng.
Do
đó phải có một tiếng Việt Chuẩn không những về ý nghĩa ngôn từ, cách phát âm mà
còn cả về ngữ điệu để mọi người trong nước hay người nước ngoài giai tiếp với
nhau cho dễ.
Vì
vậy phải có Thày Cô chuyên nghiệp về Ngôn Âm Ngữ Học luyện giọng cho thiếu nhi
từ lúc mới tập ni và tập viềt để các em có thể hội nhập với nhau về ngôn ngữ,
tránh sự phân biệt vùng miền vì phát âm không giống nhau.
·
Điều luật 01.03(b) : Không được
thay đổi cách viết chữ Quốc-ngữ để hậu thế không đọc được tư tưởng tiền nhân.
Vi phạm là một
trọng tội sẽ bị nghiêm trị nặng nế theo luật pháp hiện hành với tội danh :
Âm mưu tiêu diệt dân Việt dưới hình thức ĐỐT SÁCH GIẾT HỌC TRÒ.
·
Điều luật 01.03(c) : Không được
thay đổi bảng mã của chữ Quốc-ngữ gồm 22 chữ cái không dấu + 7 chữ cái có dấu
và 5 cái dấu, vì thay đổi là một hình thức đốt sách giết học trò và là nguyên
nhân đưa đến đoạn tuyệt với tiền nhân.
Giữ nguyên cách viết. Bổ xung cách viết chánh tả để đọc được Hồn của tiếng nói là điều đáng khuyến khích. Đó là tội ác DIỆT CHỦNG.
RẰNG :
Từ
xưa đến nay và sau này cũng thế.
Muốn
tiêu diệt sức sống cỉa dân bi trị thì việc đầu tiên phải làm của kẻ thống trị là
Phỉ Báng văn hóa và lịch sử củ dân bị trị bằng cách ĐỐT SÁCH GIỀT HỌC TRÒ để hậu
thế đoạn tuyệt với tiền nhân. Đây là hành động lộ liễu nói lên dã tâm diệt chủng.
Rút
kinh nghiệm nên kẻ thống trị khôn hơn, không để dấu vết như :
Ø Nhà Thanh dựng lên
TỨ KHỐ TOÀN THƯ bắt người dân phải nộp hết sách theo 4 loại vào 4 kho sách quý ở
Bắc Kinh để ai muốn tra cứu thì đế đó. Giữ sách trong nhà là tàng trữ đồ Quốc Cấm.
Ø Ngày 3/4/1975 Việt
Cộng làm y chang, nhưng lộ liễu ; khi vào cưỡng chiếm Saigon, thay vì cho
vào kho khóa lai thì chúng lại đem đốt trước công chúng.
Ø Bọn Thực Dân Pháp
khôn hơn, bắt dùng chữ Quốc Ngữ, cấm học chữ Tàu và chữ Nôm, một phần để
kiểm soát tư tưởng bằng loại chữ mà chúng đọc được ; phần nữa lại đoạn tuyệt
với tiền nân vì hông đọc được chữTàu và chữ Nôm. Phần khác là bóp méo lịch sử rất
tinh vi bằng cách lý giải sai sự kiện.
Ø Bọn Việt Nô Cộng
Sản chủ tâm tiêu diệt dân Việt bằng chủ nghĩa Tam Vô, Giai Cấp đấu tranh, Trí
Phú Địa Hào đào tận gốc trốc tận rễ, nay muốn xóa tội diệt chủng nênchúng khuyến
khích ngầm dùng chữ BU.I HIỀN để chạy tội nên phải thức tỉnh người dân bảo vệquy
luật chữ Quốc-ngữ đề dòng lịch sử không bị gián đoạn
-------------------------
LÝ GIẢI
õ
CHƯƠNG 02 : THỂ CHẾ
Mục 02.02 – TAM QUYỀN PHÂN LẬP. Thế nào là Tam Quyền Phân Lập. Quyền hạn và trách nhiệm ra sao
Mục
02.03 – DÂN CHỦ CHẾ TÀI.
Thế nào là dân
chủ chế tài. Cách áp dụng khi th hành
-----------------------------
PHÂN LOẠI :
Chúng ta phân loại
xã hội ra làm 3 giới với quyền hạn và bổn phận không được chồng chéo lên
nhau :
1)
Giới Sỹ
Phu :ĐỀ XƯỚNG ra chương trình dài hạn hướng dân người dân trong công tác Khai
Phóng Dân Trí. Cố
Vấn Chánh Trị
2)
Giới
Phụ Họa là quần chúng nhân dân
3) Giới thi công – Chánh quyền
Khi
trước xã hội được chia ra làm 5 giới Sy, Nông, Công, Thương Binh, nay cải tổ lại
nênchỉ còn 3 giới tôi
-------------------
Điều
luât : 02.04 – DÂN CHỦ Ỷ LẠI.
Thế nào là dân chủ ỷ lại. Cách áp dụng khi th hành
Mục
02.05 – QUYỀN HẠN và TRÁCH NHIỆM CỦA 3 GIỚI
Điều luật : 02.05(a) Giới Sỹ Phu :
Trách nhiệm, Bổn Phận và quyền hạn đề xướng chương trình dài hạn
Điều luật : 02.05 (b) Giới Quần
chúng :
Bổn phận và quyền hạn bắt tay vào việc thực hiện chương trình
Đều luật : 02.05(c) Giới cầm quyền :
Trách nhiệm và bổn phạn khi thi hành nhiệm vụ
---------------------------------
Điều luật : 02.06 : Cơ quan
GIÁM SÁT . Quyền hạn và bổn phận


0 commentaires:
Enregistrer un commentaire
Abonnement Publier les commentaires [Atom]
<< Accueil