samedi 10 juin 2023

T110: BÀN VỀ HIẾN PHÁP HẬU CỘNG SẢN

T110: bài chót trước khi mãn khóa:

BÀN VỀ HIẾN PHÁP HẬU CỘNG SẢN

Ngày thảo luận : 22.12.2022

Góp ý để khơi mào : Hoàng Đức Phương

 

CHÚ Ý :

Dưới đây chỉ là những đóng góp đột xuất của một cá nhân để gợi ý.

Rất mong mọi người suy nghĩ đóng góp những gì mà cá nhân mình muốn đóng góp cho đất nước.

Xin chân thành cám ơn

¾

PHẦN VI : DỰ PHÓNG TƯƠNG LAI

một vài ý kiến về Hiến Pháp.

RẰNG :

Hiến pháp là bản văn cốt lõi để điều hành đất nước, nói rõ trách nhiệm và bổn phận của từng cơ chế và các thành viên trong đất nước (Quốc Gia)

 

Ø Do đó phải chọn thế đứng chánh trị trong cộng đồng nhân loại.

Ø Phải định rõ mục tiêu xây dựng con người cà phát triển đất nước trong chương trình dài hạn (thể chế dân chủ chế tài) và chương trình ngắn hạn (Tam Quyền Phân Lập) theo thể chế Ỷ LẠI, nghĩa là ứng cử viên trình bày chương trình của họ.

Thể chế Dân Chủ Chế Tài là người dân đưa chương trình dài hại với chỉ tiêu rõ rệt.

Để có thể hình dung 2 thể chế Dân Chủ thì chúng ta nói đến cách tổ chức của nước Văn Lang là Liên Bang Việt gồm 15 nước, thời đó gọi là BỘ LẠC (đừng nhầm Bộ Lạc là ETAT với Tù là TRIBU).

·        Ông Hùng Vương là vua của Liên Bang, chỉ lo việc nội bộ thôi, nên theo chế độ Dân Chủ Chế Tài, nếu không đạt chỉ tiêu dự phóng thì ra đi vì vi phạm giao kèo.

·        Ông Lãnh Vương được dân bàu theo thể chế Dân Chủ Ỷ Lại độc tôn ; nghĩa là ông Lãnh Vương nắm trọn quyền hành, và ông đưa ra chương trình ngắn hạn (người dân ỷ lại vào chương trình của ứng cử viên) 

TỔNG QUAN :

Sự vận hành của một quốc gia bảo vệ quyền lợi của dân tộc, sau khi Việt Nô Cộng Sản ra đi, người dân tự quyết định lấy cơ chế hành chánh thì theo tiến trình 3 giai đoạn như sau :

A.    Chánh phủ Xử Lý Thường Vụ

B.     Quốc Hội Lập Hiến

C.     Chánh Phủ hợp hiến

 

A.- XỬ LÝ THƯỜNG VỤ.

Chánh phủ lâm thời làm nhiệm vụ XỬ LÝ THƯỜNG VỤ và tổ chức Quốc Hội Lập Hiến.

1)     Khi Hiến Pháp đã được chung quyết bởi toàn dân, thì Chánh Phủ Lâm Thời sẽ giải tán ngay sau khi Nguyên Thủ Quốc Gia Hợp Hiến được thành lập.

2)     Chỉ được ban hành các đạo luật có tính cách tạm áp dụng trong khi chờ đợi Chánh Phủ Hợp Hiến quyết định theo Hiến Pháp quy định

 

B.- QUỐC HỘI LẬP HIẾN

a)     Bổn phận soạn thảo Hiến Pháp cho phù hợp với nguyện vọng của toàn dân. Do đó người dân phải suy nghĩ xem muốn tổ chức xã hội như thế nào dặng còn nói lên nguyện vọng của mình trước khi thành lập cuộc bỏ phiếu

b)     Giải tán ngay sau khi Hiếp Pháp được toàn dân chung quyết


·        THỜI HẠN GIÁ TRỊ CỦA HIẾN PHÁP :

Chỉ có 15 năm, vì chúng ta không có quyền áp đặt Hiến Pháp cho thế hệ Vị Thành Niên chưa đến tuỏi đi bàu.

Thế hệ sau có thể tái áp dụng hay sửa đổi là quyền của chúng.

 

·        MỤC TIÊU CỦA HIẾN PHÁP:

Dân tộc Việt trưòng tồn trong vinh quang.

·        Bản sắc dân Việt là Văn Hóa Thuần Việt được cập nhât theo văn minh đương thời.

·        Màu Vàng, cách xưng hô đi từ danh từ Đồng Bào, đạo Gia Tiên là sắc thái dạn tộc có từ ngày lập nước Văn Lang (2.879BC) , chuyện RỒNG TIÊN là sắc thấi dân tộc cần phải phát huy và bảo vệ thì mới tạo được sự kết hợp toàn dân.

·        Những truyền thống nào không làm cản trở việc CANH TÂN ĐẤT NƯỚC thì cần phải hủy bỏ và thay thế bằng tư duy hiện đại.

·        Những truyền thống nào không hợp thời thì sửa đổi.

·        Những truyền Thống nào cần bổ xung thì phái sáng tạo ra cái mới

 

·        CANH TÂN TƯ TƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC:

·        Canh Tân Tư Tưởng người dân bằng Văn Hóa Thuần Việt.

·        Khai trí người dân để tinh khôn bằng người

·        Canh tân đất nước bằng Khoa Học Thực Dụng

·        Tam Quyền Phân Lập với thế chế Dân Chủ  Chế Tài cho những chưong trình dài hạn và Dân Chủ Ỷ Lại cho những chương trình ngắn hại.

·        Dân Chủ CHẾ TÀI là chương trình do người dân đặt ra theo nhu cầu vớichỉ tiêu rõ rệt.

·        Dân Chủ Ỷ Lại là ứng cử viên tự mình đươa ra chương trình hoàn thành trong nhiệm kỳ 5 năm

·        Phân loại xã hội làm 3 giới là Đề Xướng và Giám Sát (sỹ phu) , Phụ Họa bắt tay vào việc (toàn dân) và Thi Công (giai cấp lãnh đạo) ;

·        Nhóm đề xướng và giám sát do người dân đề cử nhưng Quốc Hội chuẩn y, hay Quốc Hội đề cử, người dân chung quyết ; lương bổng phải hậu hỹ và không được quyền kinh doanh vì nhất nghệ tinh nhất thân vinh nên quốc dân đã mua toàn thời rồi. Số lượng phải được định trước ; nhưng Quốc Hội có quyền bổ xung hay giảm sỹ số. Điềi luật do Quốc Hội ban hành và phải được ít nhất là 75% nghị sỹ đồng thuận

·        Chỉ có một Quốc Hội và một Cơ Quan Đề Xướng và Giám Sát. Các cựu Nguyên Thủ Quốc Gia (độc danh hay liên danh) là thành viên đương nhiên của cơ quan này.

 

·        PHƯƠNG TIỆN THI HÀNH – có thể thay đổi nếu cần

1)     Dùng Văn Hóa Thuần Việt để kết hợp dân tộc thành bó đũa

2)     Giáo dục để Phục Hồi Hào khí thì mới có ý chí bắt tay vào việc nước, và Phát Huy Dân Trí để mở mang kiến thức cho ngang tầm thời đại thì mới đủ sức sánh vai cùng người.

3)     Canh tân đất nước bằng khoa học thực dụng

 


C.- CHÁNH PHỦ HỢP HIẾN RA ĐỜI

 

Nguyên thủ Quốc Gia (liên danh hay không tùy ở Hiến Pháp) thành lập chánh phủ, và tổ chức bàu cử Quốc Hội LẬP PHÁP, sau đó đề cử Tởng Trưởng bộ TƯ PHÁP để Quốc Hội phê chuẩn theo tiêu chuẩn đưa ra.


Hết phần TỔNG QUAN


VÀI Ý KIẾN KHƠI MÀO

CHƯƠNG > MỤC> ĐIỀU LUẬT

phải cho minh bạch để dễ bề thi hành và tra cứu

Phần Lý Giải cho rõ nghĩa vì sao lại có điều luật này để hậu thế biết rõ lý do, thì để ở cuối Hiến Pháp

&

NHỮNG ĐIỀU TỐI THIỂU PHẢI CÓ

TRONG BẢN HIẾN PHÁP

ö

CHƯƠNG 01 :  BẢN SẰC DÂN TỘC

Mục 01.01 – QUỐC KỲ - BIỂU TƯỢNG - TÊN NƯỚC –TÊN DÂN TỘC

·        Điều luật số 01.01 (a) : Quốc Kỳ phải là NỀN VÀNG với ý niệm Dân Việt làm chủ nước Việt

·        Điều luật số 01.01 (b) : Quốc kỳ là linh hồn dân tộc phải được tôn trọng và trân quý, nghi lễ đúng cách, treo đúng chỗ và đúng lúc.. Mọi vi phạm hạ nhục Quốc Kỳ phải bị trùng phạt theo luật hiện hành

·        Điều luật số 01.01 (c) : Biểu Tượng : Bụi trúc, hay mặt trống đồng 14 tia

·        Điều luật số 01.01 (d) :  TÊN NƯỚC : VIỆT (bỏ chữ nam đi. Việt Nam là Quốc Hiệu do nhà THANH bên Tàu ban cho Gia Long), hay VĂN LANG

·        Điều luật số 01.01 (e) : Tên chủng tộc là người VIỆT


Mục 01.02 – VĂN HÓA THUẦN VIỆT

·        Điều luật 01.02 : Mọi công dân đều được quyến hiểu biết vể Nền Văn Hóa Thần Việt hợp với môi trường sinh sống hiện tại. Đây là bổn phận của Bộ Giáo Dục, không làm tròn nhiệm vụ dẽ bị cảnh cáo trước khi giải tán chánh phủ về tội VI HIẾN


Mục 01.03- TIẾNG NÓI VÀ CHỮ VIẾT.

·        Điều luật 01.03(a) : Phải tạo ra một tiếng nói chuẩn ở trình độ Thượng Đẳng cho ngang tầm văn minh hiện đại

----------

CHƯƠNG 02 : THỂ CHẾ

Tổ chức quốc gia

Mục 02.01 - NHIỆM KỲ

·        Điều luật 02.01 (a) Giá trị của bản Hiến Pháp là 15 năm, lý do là không ai đưọc quyền tươc bỏ quyền các cử tri vị thành niên

·        Điều luật 02.01 (b) Nhiệm kỳ của các cơ quan tối cao : Lập Pháp, Hành Pháp, Tư Pháp là 5 năm và chỉ đuợc quyến tái ứng cử có 1 lần

·        Điều Luật 02.01(c) : Điều kiện ứng cử vào 3 cơ quan Lập Pháp và Hành Pháp là phải trên 25 tuổi và dưói 70 tuổi học lực hết Đại Học.

·        Điều luật 02.01 (d) : Tổng Trưởng Bộ Tư Pháp phải là ngườitrong nghền, dày dăn kinh nghiệm do Nguyên thủ Quốc Gia để nghị với sự chấp thuận của Quốc Hội


Mục 02.02 – TAM QUYỀN PHÂN LẬP

Mục 02.03 – DÂN CHỦ CHẾ TÀI

Mục 02.04 – DÂN CHỦ Ỷ LẠI

Mục 02.05 – QUYỀN HẠN và TRÁCH NHIỆM CỦA 3 GIỚI

Mục 02.05(a)  Giới Sỹ Phu : đề xướng chương trình dài hạn

Mục 02.05 (b) Giới Quần chúng : bắt tay vào thực hiện chương trình

Mục 02.05(c) Giới cầm quyền :

Mục 02.06 : Cơ quan GIÁM SÁT            


CHƯƠNG 03 : GIÁO DỤC

(Mục đích là đào tạo nhân tài cho đất nước)

MỤC 03.01 Khoa Nhân Văn Việt Tộc

·        Điều Luật 03.01 (a) : Đào tạo người Việt Viết Tốt, mầm non của đất nước là điều phải làm.

·        Điều Luật 03.01 (b) : Đào tạo Giảng Viên và Giảng Sư Việt học theo tiêu chuẩn. Lương bổng phải tương xứng với điều kiện khôngđưọc quyền kiếm thêm

·        Điều Luật 03.01 (c) : Cưỡng bách giáo dục cho đến hết 16 tuổi. Ngược lại miễn phí giáo dục và nội trú ban ngày cho thiếu nhị và trong tuần cho các thiếu niên. Mọi phí tổn như sách vở, ăn mặc, du ngoạn để do quỹ Giáo Dục đài thọ để mọi trẻ được bình ẳng trong Giáo Dục. Nhà nhèo được học bổn để các em không phải làm việc nhà, nghỉ dưỡng sức để hôm sau học tiếp

Phần giải thích cho vào phần LÝ GIẢI ở cuốn bản văn

MỤC 03.02 : Khoa học thực dụng

·        Điều Luật

·        Giải thích cho vào phần LÝ GIẢI ở cuốn bản văn


CHƯƠNG 04 :

ĐẢNG PHÁI CHÁNH TRỊ  VÀ TÔN GIÁO

(mục tiêu và sinh hoạt)

Mục 04.01 / Đảng chánh trị

Muc 03.02 / Tôn Giáo2

Mục 03.03 / Quyền CỬ TRI

·        Điều luật 03.03 (a) Quyền cử tri và Cử Tri Đoàn

Cử tri phải trên 20 tuổi tròn tính đến ngày bàu cử và không bị tước đoạt quyền công dân.

Cử tri được phân làm 2 loại, có học và thất học.

TRÌNH ĐỘ HIỂU BIẾT

Có Tú Tài trở lên là 1 cử tri được 1 phiếu

TRÌNH ĐỘ THIẾU HIỂU BIẾT

Những người sau đây được quyền nhờ người bàu hộ theo luật của CỬ TRI ĐOÀN

Những nguời lú lẫn, tàn phế trí tuệ nhưng đủ quyền làm cử tri, nhưng thiếukhà năng phê phán đều được quyền nhờ người bàu hộ theo luật CỬ TRI

Những người không có bằng Tú Tài hay mù chữ cũng phải bàu theo Cử Tri Đoàn.

Cứ 100 người đủ thì được quyển chọn 1 người đại diện đi bỏ 1 phiếu.

Số thừa không tính ; nhưng được quyền qua vùng lân cận (không quá 3 km) ghi danh cho đủ túc số

CHƯƠNG 05 : XÃ HỘI

Mục 05.01 : Phân loại người Việt :

1.      Việt Thuần Túy lo cho đất nước ;

2.      Việt Nô phá hoại đất nước

3.      Việt Lai sẵn sàng giúp nước

4.      Việt Mất Gốc rũ áo ra đi không nghĩa gì đến đất nước

5.      Việt Gian làm hại đất nước vì quyền lợi riêng tư

Mỗi loại có một đạo luật riêng . Tuy nhiên có luật tạo hoàn cảnh để giúp họ Hồi Chánh về với dân tộc… lập công chuộc tội

Mục 05.02 : Quyền Công Dân

Tiết 05.02.01 : Đảnng viên Cộng Sản dù đã trả thẻ đảnh

Tiết 05.02.03 Đồng bào tỵ nạn Cộng Sản hay chối bỏ quốc tịch dướ chế độ C-(ng sản

Mục 05.03 : Tài Sản Phi Pháp

Mục 05.03 : Bồi thường thiêt hại do Việt Nô Cộng sản gây ra

Mục 03.01 : Khoa Nhân Văn Việt Tộc


CHƯƠNG 06 :

TRỪNG PHẠT TỘI DIỆT CHỦNG

Tội phạm Việt Nô Cộng Sản, chiếu theo pháp luật hiện hành thi hành nhưng sau đó được hoãn thi hành bằng án tù treo để giúp kẻ lạc lối có hoàn cảnh hổi tâm chuộc tội

Không nên quá khắt khe vì cần tới họ để phát triển đất nước và nền kinh tế phá sản do họ gây ra


CHƯƠNG 07 :

ĐÒI BỒI THƯỜNG CHIẾN TRANH

Lý do chiến trên nước Việt từ năm 1945 đến 30.4.1975 là cuộc chiến Nga và Mỹ thử vũ khí trên đất Việt do Hồ Chí Minh đem tới bằng 6 văn kiện.

Đất Việt và dân Việt là nạn nhân vì ở thế bị động.

Hồ Chí Minh không đại diện cho dân Việt, y không làm lễ nhậm chức, che dấu tiểu sử và tên thật.

NẠN NHÂN : Dân Việt thua đậm.

THỤ HƯỞNG NGA, MỸ, TÀUvà Pháp phải giữ cam kết trong hiệp dịnh GENEVE 20.7.1945 và PARIS 27.01.1973

Nay cứ chiếu theo sự vi phạm 2 hiệp định đí mà đòi

CHƯƠNG 08 : BANG GIAO QUỐC TẾ

Đối với các nước bạn đồng hội đồng thuyền nhờ họ giúp đõ có vay có trả.

Đối với các đồng minh giàu có : Xin Viện trợ, xin đầu tư, xin cho vay vốn ít lời để nên kinh tế cất cánh, xin dành cho quyềnTỐI HUỆ QUỐC nhập hàng ít thuế…

 Mỗi một Quốc Gia có một cách đối tác riêng, miễn sao cho có lợi của cả đôi bên,

Chỉ cộng tác ở thế bình đẳng ; tránh cộng tác buôn chung ai khôn nấy hưởng.như trường hợp Đệ Nhất và Đệ Nhị Cộng Hóa, rút cụt mất cả vốn lẫn lãi

 

Trên đây chỉ là vài ý kiến cá nhân,

xin mọi người đóng góp ước mơ của mình

về Xã Hội Tương Lai cho con cháu chúng ta.


PHẦN LÝ GIẢI

õ

CHƯƠNG 01 BẢN SẮC DÂN TỘC

Mục 01.01 : QUỐC KỲ - BIỂU TƯỢNG VÀ QUỐC HIỆU

·        Điều luật số 01.01 (a,b) : Quốc Kỳ phải là NỀN VÀNG với ý niệm Dân Việt làm chủ nước Việt

Giải thích

RẰNG :

Quốc Kỳ là biểu tượng của Tây Phương có vào khoản thế kỷ thừ 14 khi các lãnh chúa kết hợp với nhau thành Quốc Gia.

Nay hội nhâp với Quốc Tế nên chúng ta phải hòa mình với Quốc Kỳ ; nhưng phải giữ sắc thái dân tộc là MÀU VÀNG của lụa tơ tầm có từ ngày lập nưóc Văn Lang (2.879BC).

Chối bỏ sắc thái dân Việt thì Ta không còn là ta nữa nên phải bảo quản

Ý nghĩa của sắc thái dân tộc. Lúc lập nước Văn Lang vào năm 2.879BC để chống với nước Ngô.

Người Ngô chọn học thuyết Thiên Tử nên cờ của họ là nền Đỏ của lửa mặt tròi tượng trưng cho uy quyền nhà vua nên đó là Đế Kỳ : Đt của Chúa lúa của trời. Đất nước c trước, người dân có sau nên mang tênlà THẦN DÂN. Họ không có ý niệm chủng tộc mà chỉ biết THẦN PHỤC uy quyền của Bạo Chúa.

Người Viêt có tinh thần bình đẳng nên có DÂN TỘC trước rồi mới có Đất nước sau do đó mới lấy miếng lụa tơ tầm, hình vuông làm biểu tượng gọi là DÂN TỘC KỲ. Nền Vàng là Dân Tộc Việt làm chủ đất nước. Quan niệm này còn lư truyền cho tới ngày hôm nay là : Bà Trưng phất ngọn cờ vàng, đấu tranh để giành quyền Tự Chủ cho dân tộc, hay Lệnh vua còn thua lệ làng

 

·         Điều luật số 01.01 (c) :  BIỂU TƯỢNG

Hình bụi trúc, hay mặt trống đồng 14 tia .

RẰNG :

Bụi trúc tượng trưng cho đức tính ngay thẳng không sợ cường quyền..

Hình 14 tia tượng trưng cho tinh thần ĐỒNG BÀO, kết hợp với nhau bằng Tâm, cư xử với nhau bằng ĐỨC, Bình Đẳng Tôt Cùng, Thân Thương Tột Độ. Tương Thân, Tương Ái, biết đùm bọc che chở và giúp đỡ nhau để cùng nhau phát triển đất nước

 

·         Điều luật số 01.01(d) :  TÊN NƯỚC.

Quốc hiệu đầu tiên của nước ta là VĂN LANG, sau đó thay đổi theo vị thế chánh trị nên nay cần phải thay đổi cho có thế đứng trong cộng đồng nhân loại

RẰNG :

Tên nước là tự mình đặt chứ chẳng cần xin phép ai cả.

Khi Gia Long lên ngôi (1802) vì không có chánh danh và bị chi phối bởi nước Pháp nên tưởng dựa vào TÀU thì có thế đứng nên sai sứ sang Bắc Kinh xin vua TÀU chấp nhận cho .

Ø  Niên hiệu là Gia Long, có nghĩa là khởi binh từ Gia Định và thành công ở Thăng Long. Vua Tàu chấp thuận niên hiệu này nên Gia Long không thể thay đổi niên hiệu như các triều đại trước.

Ø  Tên nước thì Gia Long xin là NAM VIỆT, tức đất của Triệu Đà (207BC) hay BÁCH VIỆT dưới thời CÂU TIỄN (#6000BC). Vì thế cho nên vua TÀU đổi thành VIỆT NAM, tức chia nước BÁCH VIỆT làm 2 : Nước phía Nam thì cho làm CHƯ HẦU, còn mảnh đất phí Bắc là nước của TRẪM.

Thời Minh Mạng 1820 đổi thành ĐẠI NAM (không cần xin phép ai cả). Thời PHÁP THUỘC thì mất tên và chia làm 3 vùng BẮC KỲ, TRUNG KỲ va NAM KỲ do PHÁP quản trị.

Thời BẢO ĐẠI được Nhật trao trả độc lập nên lấy tên VIỆT NAM (tháng 4 năm 1945) theo chế độ Quân Chủ Chuyên Chế. Ngày 01/10/1947 theo chế độ Quốc Trưởng nên cải danh thành QUỐC GIA VIỆT NAM.

Thời Cộng Hòa (26.10.1956), vì thay đổi chế độ nên tên nước là VIỆT NAM CỘNG HÒA.

Nay chúng ta theo chế độ DÂN CHỦ CHẾ TÀI và Dân CHỦ Ỷ LẠI nên phải lấy tên mới là NƯỚC VIỆT với khẩu hiệu Nước Nam của người trong liên bang Việt.  Không ai cấm chúng ta dùng lại Quốc Danh là VĂN ANG cả, nến chúng ta muốn khôi phục lại tinh thần TỰ TRỌNG và CẦU TIẾN..

Ø  Còn tên dân tộc là VIỆT, không bao giờ thay đổi cả.

----------------------------

Mục 01.02 – VĂN HÓA THUẦN VIỆT

·        Điều luật 01.02 : Mọi công dân đều được quyến hiểu biết vể Nền Văn Hóa Thuần Việt hợp với môi trường sinh sống hiện tại.

Đây là bổn phận của Bộ Giáo Dục, không làm tròn nhiệm vụ sẽ bị cảnh cáo trước khi giải tán chánh phủ về tội VI HIẾN

RẰNG :

Văn Hóa Thuần Việt thuộc về Việt Giáo là chất liệu dùng để kết hợp dân tộc ;

Khởi đầu là Đạo Gia Tiên, thờ cúng tổ tiên dạy con người biết chữ HIẾu với cha mẹ và tổ tông ; đồng thời cũng dạy cha mẹ có bổn phận phải dạy dỗ con cái nên người Việt Tốt để giúp nước cứu đời .

·        Văn Hóa là cách sống và cách suy nghĩ của con người.

Nếu cùng sống theo một mục iêu và cùng suy nghĩ theo cùng một hành động thì tự nhiên người Việt sẽ kết hợp được với nhau.

Nếu cách sống và cách suy nghĩ được cập nhật theo môi trường sinh sống theo văn minh hiện đại, nghĩa là cùng nhau từ bỏ cái TRUYỀN THỐNG lỗi thòi và sáng tạo ra Truyền Thống Mới cho hợp thời bằng tinh thần Cầu Tiến, thì dân tộc sẽ phát triển để có cái nhìn ngang tầm thởi đại.

Vì thế nên phải câp nhật và Phát Huy Nền Văn Hóa Thuần Việt , không những để kết hợp lòng người mà còn để Phát Triển đất nước cho ngang với người

-------------------

Mục 01.03- TIẾNG VIỆT VÀ CHỮ VIỆT.

·        Điều luật 01.03(a) : Phải tạo ra một tiếng nói chuẩn ở trình độ Thượng Đẳng cho ngang tầm văn minh hiện đại

RẰNG :

Tiếng nói dùng để diễn tả tư tưởng nên trong đó có phần Hồn và phần Âm và Thanh

Tiếng nói thêm hay bót là theo thời gian, không gian và nhu cầu diễn tả .

Cách phát âm, ngữ điệu và giọng nói thay đổi tùy vùng.

Do đó phải có một tiếng Việt Chuẩn không những về ý nghĩa ngôn từ, cách phát âm mà còn cả về ngữ điệu để mọi người trong nước hay người nước ngoài giai tiếp với nhau cho dễ.

Vì vậy phải có Thày Cô chuyên nghiệp về Ngôn Âm Ngữ Học luyện giọng cho thiếu nhi từ lúc mới tập ni và tập viềt để các em có thể hội nhập với nhau về ngôn ngữ, tránh sự phân biệt vùng miền vì phát âm không giống nhau.

 

·        Điều luật 01.03(b) : Không được thay đổi cách viết chữ Quốc-ngữ để hậu thế không đọc được tư tưởng tiền nhân.

Vi phạm là một trọng tội sẽ bị nghiêm trị nặng nế theo luật pháp hiện hành với tội danh : Âm mưu tiêu diệt dân Việt dưới hình thức ĐỐT SÁCH GIẾT HỌC TRÒ.

 

·        Điều luật 01.03(c) : Không được thay đổi bảng mã của chữ Quốc-ngữ gồm 22 chữ cái không dấu + 7 chữ cái có dấu và 5 cái dấu, vì thay đổi là một hình thức đốt sách giết học trò và là nguyên nhân đưa đến đoạn tuyệt với tiền nhân.

Giữ nguyên cách viết. Bổ xung cách viết chánh tả để đọc được Hồn của tiếng nói là điều đáng khuyến khích. Đó là tội ác DIỆT CHỦNG.

RẰNG :

Từ xưa đến nay và sau này cũng thế.

Muốn tiêu diệt sức sống cỉa dân bi trị thì việc đầu tiên phải làm của kẻ thống trị là Phỉ Báng văn hóa và lịch sử củ dân bị trị bằng cách ĐỐT SÁCH GIỀT HỌC TRÒ để hậu thế đoạn tuyệt với tiền nhân. Đây là hành động lộ liễu nói lên dã tâm diệt chủng.

Rút kinh nghiệm nên kẻ thống trị khôn hơn, không để dấu vết như :

Ø  Nhà Thanh dựng lên TỨ KHỐ TOÀN THƯ bắt người dân phải nộp hết sách theo 4 loại vào 4 kho sách quý ở Bắc Kinh để ai muốn tra cứu thì đế đó. Giữ sách trong nhà là tàng trữ đồ Quốc Cấm.

Ø  Ngày 3/4/1975 Việt Cộng làm y chang, nhưng lộ liễu ; khi vào cưỡng chiếm Saigon, thay vì cho vào kho khóa lai thì chúng lại đem đốt trước công chúng.

Ø  Bọn Thực Dân Pháp khôn hơn, bắt dùng chữ Quốc Ngữ, cấm học chữ Tàu và chữ Nôm, một phần để  kiểm soát tư tưởng bằng loại chữ mà chúng đọc được ; phần nữa lại đoạn tuyệt với tiền nân vì hông đọc được chữTàu và chữ Nôm. Phần khác là bóp méo lịch sử rất tinh vi bằng cách lý giải sai sự kiện.

Ø  Bọn Việt Nô Cộng Sản chủ tâm tiêu diệt dân Việt bằng chủ nghĩa Tam Vô, Giai Cấp đấu tranh, Trí Phú Địa Hào đào tận gốc trốc tận rễ, nay muốn xóa tội diệt chủng nênchúng khuyến khích ngầm dùng chữ BU.I HIỀN để chạy tội nên phải thức tỉnh người dân bảo vệquy luật chữ Quốc-ngữ đề dòng lịch sử không bị gián đoạn

-------------------------
LÝ GIẢI

õ

CHƯƠNG 02 : THỂ CHẾ

Mục 02.02 – TAM QUYỀN PHÂN LẬP. Thế nào là Tam Quyền Phân Lập. Quyền hạn và trách nhiệm ra sao

Mục 02.03 – DÂN CHỦ CHẾ TÀI.

Thế nào là dân chủ chế tài. Cách áp dụng khi th hành

-----------------------------

PHÂN LOẠI :

Chúng ta phân loại xã hội ra làm 3 giới với quyền hạn và bổn phận không được chồng chéo lên nhau :

1)    Giới Sỹ Phu :ĐỀ XƯỚNG ra chương trình dài hạn hướng dân người dân trong công tác Khai Phóng Dân Trí. Cố Vấn Chánh Trị

2)    Giới Phụ Họa là quần chúng nhân dân

3)    Giới thi công – Chánh quyền

Khi trước xã hội được chia ra làm 5 giới Sy, Nông, Công, Thương Binh, nay cải tổ lại nênchỉ còn 3 giới tôi

-------------------

Điều luât : 02.04 – DÂN CHỦ Ỷ LẠI.

Thế nào là dân chủ ỷ lại. Cách áp dụng khi th hành

Mục 02.05 – QUYỀN HẠN và TRÁCH NHIỆM CỦA 3 GIỚI

Điều luật : 02.05(a)  Giới Sỹ Phu :

 Trách nhiệm, Bổn Phận và quyền hạn đề xướng chương trình dài hạn

Điều luật : 02.05 (b) Giới Quần chúng :

  Bổn phận và quyền hạn bắt tay vào việc thực hiện chương trình

Đều luật : 02.05(c) Giới cầm quyền :

Trách nhiệm và bổn phạn khi thi hành nhiệm vụ

---------------------------------

Điều luật : 02.06 : Cơ quan GIÁM SÁT . Quyền hạn và bổn phận

 

 


0 commentaires:

Enregistrer un commentaire

Abonnement Publier les commentaires [Atom]

<< Accueil