samedi 17 juin 2023

T91(a) - Thuyết Linh Hồn trong nghi thứcTẾ

T91(a) - Thuyết Linh Hồn trong nghi thứcTẾ

ngày 11.08.2022  Soạn giả : Hoàng Đức Phương 

CHÚ Ý : Cách trang trí phải phù hợp với chức vụ bài vị. Do đó;:

1/- Dân tộc kỳ đẻ ra Quốc Tồ (người xây dựng đất nước. Do đó dân tộc kỳ phải cao hơn bài vị. Nghĩa là đằng sau bài vị là lá cờ vàng tuyền (màu vàng của lụa tơ tầm là sắc thái dân Việt).

 

2/- Quốc kỳ là biểu tượng của Tây Phương khi họ lập nước vào thế kỷ thứ 4 sau tây lịch. Trước đó họ theo chế độ LÃNH CHÚA.

       Nay Quốc Kỳ là biểu tượng quốc tế nên chúng ta phải theo ; nó thuộc về VĂN HÓA   NHÂN LOẠI chứ không thuộc về phát minh của bất cứ dân tộc nào cả.

 

3/- Thời kỳ LẬP QUỐC bắt đầu từ 2.879BC đến 257BC ; là ngày Thục Phán làm loạn.

      Sau đó là thời kỳ GIỮ NƯỚC, nên các bài vị phải đứng dưới lá Quốc Kỳ. Nghĩa là ngoài biểu tượng đằng sau bài vị có thể là Dân Tộc Kỳ hay Quốc Kỳ ; nhưng nếu muốn treo Quốc Kỳ phải là lá cờ cánh dơi treo cao hơn bài vị.

 

4/- Giá cờ hiệu 2 bên là cờ xí chức vị của LINH VỊ (hương linh) nên phải ở dước BÀI VỊ

 

Cách di chuyển :

Không được đi trực chỉ, không được quay lưng vô bàn thờ, phải đánh vòng 270° khi đổi chiều.Tức là quay ¾ vòng tròn để quay mặt vô bàn thờ trước rồi mới quay lưng đi xuống sau :

A/- VỊ CHÁNH TẾ đi bên mép chiếu để lên vị trí MẠNH BÁI, hay đi xuống vị trì của mình.

B/- Hai vị phụ tế không di chuyển nhưng làm theo động tác của Chánh Tế : Bái, Lạy, Hưng, QUỴ

C/- Các vị CHẤP SỰ đi ngoài chiếu tế theo lộ trình của mình khi Chấp Đâng, Dâng Hương, Dâng Rượu, Đọc CHÚC VĂN.

 

Chúc Văn là bài văn cầu xin hương linh dắt đường chỉ lối, gặp lành tránh dữ. n SỚ là bản BÁO CÁO sự việc xảy ra.

Điếu Văn là bài văn đọc công đức của hương linh trước khi hạ huyệt. Chữ Điếu có nghĩa là đi đưa đám người chết ra mộ để chôn cất

Văn Tế là loại Điếu Văn đọc trước bàn thờ khi tế hương linh.

       Điếu văn là bản văn đọc trước khi hạ huyệt, còn Văn Tế là đọc trước bàn thờ

ö

QUAN NIỆM VỀ LINH HỒN QUA NGHI THỨC TẾ

-------------------------

TẾ PHỤC VÀ TRANH TRÍ

TẾ PHỤC (quần áo trong buổi tế):

Vì là con cháu tế ông bà nên y phục tế là y phục cổ truyền.

Nay là khăn đóng áo thụng, chân đi tất trắng.

Chánh Tế mặc áo màu đỏ có chữ THỌ (1 người)

Phụ Tế mặc áo xanh có chữ THỌ (2 người)

Quan Viên (Xướng, Hô,Trống, Chiêng và ban nhạc/4+8=12 người) cùng Chấp sự (Đăng, Rượu, Hương, Chúc Văn/12 người) mặc áo thụng xanh trơn

ö

ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH

CHÁNH Xướng (1 người)

Người Tàu bắt chước nên bàn thờ quay về hướng mặt trời .

Do đó họ gọi là Đông Xướng và Tây Xướng . Bắt nguồn từ văn hóa Việt gọi là Chánh Xướng và Phó Xướng

PHÓ Xướng (1 người)

Trống (1 người)

Chiêng (1 người)

Ban Nhạc (8 người)

Lính Cận Vệ mặc quân phục (6 người)

TẾ PHỤC :

·        Y phục tế (Tế phục) là Quốc Phục, con cháu Tế ông bà. Còn tế Thánh thì y phục là người trần mắt thịt tế THẦN LINH.

·        Trong chiếu tế gồm Chánh Tế (áo đỏ có chữ THỌ trước ngực và sau lưng) và 2 ông Phụ Tế (áo xanh có chử THỌ trước ngực và sau lưng). Tất cả đều mặc quần trắng, khăn đóng đen và tất trắng

·        Ngoài chiếu tế đều mặc áo xanh trơn, quần trắng và khăn đóng đen, tất trắng ; kể cả tay Trống, tay Chiêng và phường Bát Âm gồm : 2 chấp đăng, 2 dâng hướng, 2dâng cgúc và 6 dâng rượu, 2 người xướng, 1 trống và 1 chiêng và 6 người lính đứng góc bàn thò làm nghi thức chào Chấp Sự dâng lễ. Sáu người lính mặc quân phục màu vàng, thắt lưng đỏ, đầu chít khăn màu vàng, tay cầm dáo đứng bảo vệ an ninh cho HƯƠNG ÁN (bàn thờ)

 

TRANG TRÍ .

Cờ xí và binh khí phải ăn khớp với chức vị của linh vị.

Ở đây là Quốc Tổ, là những người sáng lập ra nước nên Quốc Kỳ phải ở dưới bàn thờ. Vài che sau bàn thờ là Dân Tộc Kỳ (có dân trước mới có nước sau), nghĩa là vải phải mang màu vàng của lục tơ tầm. Đó là sắc thái của dân tộc.

Còn các vị khác sinh đẻ sau ngày Quốc Tổ thì vài che sau bàn thờ có thể là màu vàng tuyền, tượng trương cho Dân Tộc Việt trên hết ; hay Quốc Kỳ Nền Vàng 3 Sọc Đỏ.

·        Nay chúng ta gọi là TỔ QUỐC trên hết .

Vì Tổ Quốc cũng có nghĩa là Đất Nước của Tổ để lại nên chúng ta có thể để QUỐC KỲ của dân tộc là lá cờ NỀN VÀNG 3 SỌC ĐỎ thay cho Dân Tộc Kỳ.

Quốc Kỳ và Dân Tộc Kỳ phải cao hơn linh vị, nên thường thường người ta dìng cờ CÁNH DƠI treo lên tường

ö

Xin mời đồng bào nghiêm chỉnh để chúng ta cùng nhau đón Thánh về.

Khởi chinh cổ , Nhạc công cử nhạc , Chấp sự giả các chư kỳ vị … Củ soát tế vật   … QUÁN TẢY … THUẾ CÂN … Phụ tế viên tựu vị   ,  Chánh tế viên tựu vị 

Thượng hương                                            Nghệ hương án tiền (nhạc tế)         

Ø  Xin mời quý vị đứng nghiêm chỉnh để chúng ta cùng đón Thánh về.

NGHINH THÁNH CÚC CUNG     Bái  …………..      Hưng                                                                 

Bái  ...................       Hưng                                         

Bái  ...................       Hưng                                   

Bái  ...................       Hưng

 HÀNH SƠ HIẾN LỄ                                             Nghệ hương án tiền             

Quỵ               

Giai quỵ    

Châm tửu                                                                 Tiến tửu     

Phủ phục                                                                  Hưng

Bình thân                                                                  Phục vị

 PHẦN CHÚC VĂN                                              Nghệ hương án tiền             

Quỵ    

Giai quỵ         

Chuyển chúc                                                                        Tuyên đọc 

ö  Thượng chúc                                              

           Phủ phục ...........................................                       Hưng  

Bình thân     ......................................                       Phục vị  

Hành Á hiến lễ                                                         Nghệ hương án tiền

Quỵ    

Giai quỵ         

Châm tửu                                                                  Tiến tửu                          

Phủ phục ...........................................           Hưng        

Bình thân ..........................................                       Phục vị (nhạc tế)

Hành chung hiến lễ                                       Nghệ hương án tiền           

Quỵ    

Giai quỵ         

Châm tửu                                                                  Tiến tửu                          

Phủ phục ...........................................           Hưng           

Bình thân ..........................................                       Phục vị (nhạc tế)

PHẦN ĐỐT CHÚC                                               

èHóa chúc                                                Nghệ hương án tiền

Tạ lễ cúc cung ...........                      Bái ......................       Hưng                                

Bái                             Hưng                         

Bái                             Hưng                         

Bái                             Hưng

                                                  Bình thân                                  Xuất tịch 

Chấp sự: Nhập tịch                         Bái.............                Hưng 

Bái.............                Hưng

Bái.............                Hưng

Bái.............                Hưng

                                                  Bình thân                                  Phục vị 

Ø  Xin mời đồng bào lên dâng nhang trước bàn thờ Tổ , cầu cho quốc thái dân an

Ø  Chấp sự: Nhập Thất….. Nghi thức Tế Tổ đến đây chấm dứt; xin trao lại máy vi âm cho Ban Tổ Chức

 

TRỐNG TẾ : Sống dàu đèn, chết kèn trống. Trong lúc Tế Lễ phải giữ bàu không khí trang nghiêm. Kèn đám ma phải nổi lên để lưu giữ âm hồn.

Trống phải nổi lên tùy lúc.TỰU CHUNG gồm 8 nhịp khác nhau

  1. Trống gọi tế (đánh cho người sống nghe, gụi họ yên vị). Trống ngũ liên
  2. Trống chiêu hồn, 3 hồi 9 tiếng (đánh cho hương linh về trên bàn thờ)
  3. Trống Bái.
  4. Trống Hưng
  5. Trống dẫn rượu (khi quan viên di chuyển)
  6. Trống dâng rượu hay dâng chúc (nhạc hùng)
  7. Điểm Trống khi đọc CHÚC VĂN
  8. Trống mời bà con vào lễ vọng

Chiêng đánh theo trống, mỗi nhịp trống đánh một tiến chiêng, mạnh hay yếu tùy lúc.

Nhạc khai tế và nhạc đệm khi quan viên di chuyển và mời bà con vào lễ vọng.

Ngoài ra phải giữ im lặng cho bàu không khí trang nghiêm nhưng không u sầu vì nhạc đám  ma

CÁC NHỊP TRỐNG TẾ

Ký hiệu:         o = tùng (mặt trống), đập bình thường.

Ký hiệu:         o = dằn mạnh (dằn trống), đập mạnh (TÙNG).

Ký hiệu:         q= tùng (mặt trống), dằn trống tùy lúc.

Ký hiệu:          / =  cắc (tang trống).

Ký hiệu:          * = beng (chiêng)..............Chiêng đánh theo trống.

Gọi Tế (ngũ liên)    Nhịp liên hồi; thưa rồi mau dần.......Dứt nhịp

Tay phải            o------o--/*--o--o--/*---                        o------o----o*

Tay trái (đệm)  ===o-----------------------                       ===o-----------

Tay chiêng (ghi lại)         .*............* ..                           ...............*

Nghiêm chỉnh:               Nhịp duy nhất   (báo hiệu giờ chiêu hồn đã tới)

Tay phải                               /-/--o*o*--/-o---o----o-o*

Tay trái* (lệch nhịp)             -/-/---------------==o*--------

Tay chiêng (ghi lại)                 .....*..*.... ..........*......*

CHIÊU HỒN :  (3 hồi, rồi 9 tiếng)   Hồi trống (thưa rồi mau dần)

Tay phải (một dùi)    o*----o*----o*---o*---o*--o*---o*-o*o*oooooo*-- o*

Chiêng (ghi lại)   ------*------*--- --*--.--*-----*-.--*----*-.-*- *-** *** -*-----*

9 tiếng:Tay phải và Chiêng   o*---o*---o*---o*---o*---o*---o*---o*---o*

Di chuyển: (giữ đều tay) Nhiều nhịp chầm chậm              Dứt nhịp

Tay phải             o------q----/*---o------q----/*                    o------o----o*

Tay trái (đệm)   ===o-------..-----===o-----------                   ===o------------

Tay chiêng  (ghi lại)     .........*......................*                   ..................*

Bái:                  Một nhịp duy nhất (nhẹ tay, từ thưa đến mau)

Tay Mời thần vềphải                     o--o--o--o-o-o-oooo  ..... ở Chiêng : im lặng

Tay trái (cùng nhịp)    o--o--o--o-o-o-oooo  .....

Hưng (đứng lên)  2 nhịp  (đều và nhẹ tay)

Tay phải                         o---/---o---/      ......       Chiêng : im lặng

Tay trái (cùng nhịp)        o---/---o---/      ......

Dâng Lễ :      Nhịp trống (liên nhịp và hùng)              Dứt nhịp

Tay phải                   o-o---o*---o--/*-o--/*-             o--o---o*---o----o*

Tay trái (cùng nhịp)  o-o---o----o--/--o--/--              o--o---o-...-o----o-----

Tay chiêng (ghi lại)            .*.........*.......*..........................*............*....

0 commentaires:

Enregistrer un commentaire

Abonnement Publier les commentaires [Atom]

<< Accueil